Hệ/Tộc
Tra cứu toàn bộ hệ/tộc mùa hiện tại, kèm mốc kích hoạt và hiệu ứng ở từng bậc.
- Ăn Mòn
Sát thương Ăn Mòn làm giảm 30% Giáp và Kháng Phép của kẻ địch trong 4 giây.
- 1
Sát thương Ăn Mòn giảm 30% Giáp và Kháng Phép của kẻ địch trong 4 giây.
- 1
- Bá Chủ
Cổ Long chiếm 2 ô đội hình và cho thêm 2 mốc Quái Rừng.
- 1
Cổ Long chiếm 2 ô đội hình và cho thêm 2 mốc Quái Rừng.
- 1
- Cổ Thụ
Mỗi khi một kẻ địch trong phạm vi 3/10/10 ô bị hạ gục, Maokai nhận vĩnh viễn 30/100/1000 Máu tối đa.
- 1
Kích hoạt Cổ Thụ cho Maokai mạnh nhất.
- 1
- Cự Thạch
Cự Thạch nhận 10 Giáp và 10 Kháng Phép với mỗi kẻ địch đang chọn chúng làm mục tiêu.
- 1
Cự Thạch nhận 10 Giáp và 10 Kháng Phép với mỗi kẻ địch đang chọn chúng làm mục tiêu.
- 1
- Dũng Sĩ
Đội của bạn nhận Chống Chịu. Tướng Dũng Sĩ nhận nhiều hơn.
- 2
Đội nhận 4% (
); tướng Dũng Sĩ nhận 20% (
). - 4
Đội nhận 4% (
); tướng Dũng Sĩ nhận 30% (
). - 6
Đội nhận 8% (
); tướng Dũng Sĩ nhận 40% (
).
- 2
- Đao Phủ
Đao Phủ nhận Uy Lực và Tỉ Lệ Chí Mạng.
- 2
Đao Phủ nhận Uy Lực và 15% Tỉ Lệ Chí Mạng.
Uy Lực: sát thương Kỹ Năng có thể chí mạng. Mỗi điểm Uy Lực cộng thêm cho 10% Sát Thương Chí Mạng.
- 3
Ngoài ra, kẻ địch bị chảy máu, chịu thêm 30% sát thương chuẩn trong 3 giây.
Uy Lực: sát thương Kỹ Năng có thể chí mạng. Mỗi điểm Uy Lực cộng thêm cho 10% Sát Thương Chí Mạng.
- 4
Sát thương chuẩn từ hiệu ứng chảy máu tăng lên 50%.
Uy Lực: sát thương Kỹ Năng có thể chí mạng. Mỗi điểm Uy Lực cộng thêm cho 10% Sát Thương Chí Mạng.
- 2
- Đấu Sĩ
Đội của bạn nhận 120 Máu tối đa. Tướng Đấu Sĩ nhận nhiều hơn.
- 2
Tướng Đấu Sĩ nhận thêm 25% (
) Máu tối đa. - 4
Tướng Đấu Sĩ nhận thêm 40% (
) Máu tối đa. - 6
Tướng Đấu Sĩ nhận thêm 65% (
) Máu tối đa.
- 2
- Gai Đen
Đồng minh trên ô Gai Đen bị hiến tế trước giao tranh, cho đội của bạn thêm Máu.
Tướng Gai Đen nhận thêm chỉ số dựa trên vai trò, cấp sao và giá tiền của đồng minh hiến tế.
- 2
Đội nhận 175 (
) Máu. - 4
Đội nhận 300 (
) Máu. Hiệu ứng hiến tế mạnh hơn 25%. - 6
Đội nhận 350 (
) Máu. Đồng minh hiến tế không bị tiêu diệt và nhận thêm 15% (
), 15% (
), 10 (
), 150 (
) Máu và 10% (
).
- 2
- Hòa Hợp
Alune mạnh nhất chuyển sang một pha trăng mới sau mỗi lần tung Kỹ Năng.
- 1
Khi trăng ở pha bán nguyệt hoặc khuyết hơn, đội nhận 7% Chống Chịu. Ở những pha còn lại, đội nhận 7% Khuếch Đại Sát Thương.
- 1
- Hoa Linh
Sau giao tranh, các Tinh Linh của bạn được cường hóa.
Tướng Hoa Linh nhận thêm Sức Mạnh Công Kích, Sức Mạnh Phép Thuật và 10% Máu tối đa.
- 3
Tinh Linh được nâng cấp; tướng Hoa Linh nhận 12% (

). - 5
Tinh Linh xuất hiện trong mọi cửa hàng; tướng Hoa Linh nhận 30% (

). - 7
Nhận 4 vàng sau khi mua một Tinh Linh; tướng Hoa Linh nhận 40% (

). - 9
Có thể mua 2 Tinh Linh mỗi vòng; tướng Hoa Linh nhận 50% (

). - 11
Tinh Linh tràn đầy sức mạnh; tướng Hoa Linh nhận 100% (

).
- 3
- Hỏa Ngục
Sát thương Hỏa Ngục gây Thiêu Đốt và Vết Thương Sâu trong 4 giây. Thiêu Đốt từ Hỏa Ngục cộng dồn với các nguồn Thiêu Đốt khác.
Thiêu Đốt gây sát thương chuẩn bằng phần trăm Máu tối đa của mục tiêu mỗi giây. Vết Thương Sâu làm giảm lượng hồi máu nhận vào.
- 2
Gây 1% Thiêu Đốt và 33% Vết Thương Sâu.
- 3
Sau giao tranh, 1 ô cửa hàng không chứa tướng Hỏa Ngục bốc cháy và đổi thành tướng cao hơn 1 bậc.
- 5
Đốt cháy 2 ô cửa hàng. Thiêu Đốt tăng lên 2%.
- 7
Đốt cháy 4 ô cửa hàng. Thiêu Đốt tăng lên 3%.
- 2
- Khắc Tinh
Khắc Tinh tích lũy hạ gục để mở khóa các hiệu ứng riêng.
- 1
Chỉ kích hoạt khi triển khai đúng 1 Khắc Tinh. Khắc Tinh tích lũy hạ gục và nhận thêm 3 điểm khi một Khắc Tinh khác hạ gục. Kha'Zix tiến hóa, cho phép chọn vĩnh viễn Đao Phủ, Liên Kích, Tàn Phá hoặc Thuật Sư. Rengar cho 2/3/5 vàng sau mỗi 8 điểm hạ gục. Sau 30 điểm, đội nhận 5% Sức Mạnh Công Kích và thêm 0,2% (
) với mỗi điểm tiếp theo.Chỉ Khắc Tinh mạnh nhất mới kích hoạt hiệu ứng.
- 2
Có thể triển khai cả hai Khắc Tinh. Khi Kha'Zix nhận Mana từ Kỹ Năng, Rengar nhận 100% lượng đó; khi Rengar hồi máu từ Kỹ Năng, Kha'Zix nhận 50% lượng hồi máu.
Chỉ Khắc Tinh mạnh nhất mới kích hoạt hiệu ứng.
- 1
- Liên Kích
Đội của bạn nhận 10% Tốc Độ Đánh. Tướng Liên Kích nhận thêm Tốc Độ Đánh sau mỗi đòn đánh, cộng dồn tối đa 10 lần.
- 2
Nhận thêm 3% (
) mỗi đòn đánh. - 3
Nhận thêm 5% (
) mỗi đòn đánh. - 4
Nhận thêm 9% (
) mỗi đòn đánh. - 5
Nhận thêm 15% (
) mỗi đòn đánh.
- 2
- Lục Bảo
Kéo một đồng minh lên Taric mạnh nhất để ghép cặp với Taric và nhận hiệu ứng từ Kỹ Năng của hắn.
- 1
Đồng minh được ghép cặp nhận các hiệu ứng cường hóa từ Kỹ Năng của Taric.
- 1
- Mặt Trăng
Tướng Mặt Trăng và đồng minh liền kề nhận Tốc Độ Đánh cùng Sức Mạnh Phép Thuật. Tướng Mặt Trăng nhận gấp đôi.
- 2
Nhận 7% (
) và 7% (
). - 3
Nhận 10% (
) và 10% (
). - 4
Nhận 14% (
) và 14% (
). - 5
Nhận 18% (
) và 18% (
).
- 2
- Mặt Trời
Đội nhận lá chắn bằng 5% Máu tối đa và gây thêm 7% sát thương phép.
Mỗi tướng 3 sao khác nhau sẽ mở khóa và tăng cường các hiệu ứng Mặt Trời.
- 3
1 tướng 3 sao: lá chắn và sát thương phép tăng thêm 1,5% với mỗi tướng 3 sao.
3 tướng 3 sao: đội nhận 18% (
) và 15 (
).5 tướng 3 sao: chuyển 50% sát thương phép cộng thêm thành sát thương chuẩn.
8 tướng 3 sao: cứ mỗi 4 giây, một tướng 3 sao thăng lên 4 sao.
Triển khai 3 Mặt Trời và 3 Mặt Trăng để kích hoạt Nhật Thực.
- 3
- Nguyên Sinh
Chọn Phước Lành Nguyên Sinh từ bốn lựa chọn khác nhau.
- 2
Chọn 1 trong 4 Phước Lành Nguyên Sinh.
- 4
Chọn thêm 1 Phước Lành Nguyên Sinh.
- 2
- Quái Rừng
Quái Rừng nhận các hiệu ứng riêng theo từng mốc kích hoạt.
- 3
Dùng Dấu Ấn Thủ Lĩnh để ban cho một Quái Rừng hiệu ứng cường hóa riêng.
- 5
Sau mỗi 3 giao tranh, cửa hàng kế tiếp tràn ngập Quái Rừng.
- 7
Khi bắt đầu giao tranh và sau mỗi 5 giây, Quái Rừng lớn lên, nhận 5% (
), 5% (
), 5% (
), 5 (
), 5 (
), 50 (
) và 1 (
). - 10
Tăng giới hạn đội hình thêm 2.
- 3
- Săn Thưởng
Chọn một nhiệm vụ săn thưởng. Draven mạnh nhất có thể tiến hành nhiệm vụ để nhận phần thưởng.
- 1
Sau khi hoàn thành một nhiệm vụ săn thưởng, chọn nhiệm vụ tiếp theo.
- 1
- Tàn Phá
Tướng Tàn Phá nhận 10% Hút Máu Toàn Phần và gây thêm sát thương; lượng sát thương cộng thêm được nhân đôi lên mục tiêu còn dưới 50% Máu.
- 2
Gây thêm 12% sát thương.
- 4
Gây thêm 25% sát thương.
- 6
Gây thêm 40% sát thương.
- 2
- Thần Rừng
Nhận các cây Thần Rừng có thể đặt trên bàn cờ.
Mỗi bậc sao Thần Rừng cho cây thêm 25% Máu tối đa và 10% Sức Mạnh Phép Thuật.
- 3
Nhận 1 Cây Vỏ Đá và 1 Hoa Sinh Mệnh.
- 5
Nhận thêm 1 Cây Vỏ Đá. Các Cây Vỏ Đá nhận thêm 150 Máu.
- 7
Nhận thêm Hộ Vệ Rừng.
- 9
Các cây được nâng lên 2 sao.
- 11
Các cây được nâng lên 3 sao và khu rừng trở nên sống động.
- 3
- Thế Thần
Khi có một tướng Thế Thần trên hàng chờ hoặc bàn đấu, mọi tướng Thế Thần khác trong cửa hàng sẽ biến đổi theo Tộc/Hệ của tướng đó.
- 1
Tộc/Hệ được chọn của Thế Thần được tính hai lần khi kích hoạt mốc Tộc/Hệ.
- 1
- Thích Ứng
Thiên Phú: Kỹ năng của tướng Thích Ứng thay đổi tùy theo Sức Mạnh Công Kích hay Sức Mạnh Phép Thuật của họ cao hơn.
Tướng Thích Ứng nhận Sức Mạnh Phép Thuật hoặc Sức Mạnh Công Kích, tùy vào chỉ số nào cao hơn.
- 2
25% (
) HOẶC 25% (
). - 3
35% (
) HOẶC 35% (
). - 4
55% (
) HOẶC 55% (
).
- 2
- Thiên Thực
Sau 10 giây giao tranh, Thiên Thực hạ gục kẻ địch có lượng Máu thấp nhất; hiệu ứng lặp lại sau mỗi 4 giây.
- 0
Kích hoạt Thiên Thực khi triển khai 3 tướng Mặt Trời và 3 tướng Mặt Trăng.
- 0
- Thợ Săn
Tướng Thợ Săn nhận Sức Mạnh Công Kích. Nếu không đổi mục tiêu trong 4 giây, họ nhận thêm 10% Khuếch Đại Sát Thương.
- 2
Nhận 15% (
). - 3
Nhận 25% (
). - 4
Nhận 40% (
). - 5
Nhận 60% (
).
- 2
- Thụ Thần
Nhận 1/10 Hạt Giống khi Ivern mạnh nhất tung Kỹ Năng, cộng thêm 4/30 Hạt sau mỗi giao tranh. Ivern dùng 5 Hạt để trồng một ô trên bàn cờ, trao hiệu ứng thưởng cho tướng đứng trên đó.
- 1
Nhận 1/10 Hạt Giống khi Ivern mạnh nhất tung Kỹ Năng, cộng thêm 4/30 Hạt sau mỗi giao tranh. Ivern dùng 5 Hạt để trồng một ô trao hiệu ứng thưởng cho tướng đứng trên đó.
- 1
- Thuật Sĩ
Đội của bạn nhận Hồi Mana; tướng Thuật Sĩ nhận nhiều hơn.
- 2
Đội nhận 1 (
); tướng Thuật Sĩ nhận 2 (
). - 3
Đội nhận 1 (
); tướng Thuật Sĩ nhận 3 (
). - 4
Đội nhận 2 (
); tướng Thuật Sĩ nhận 5 (
). - 5
Đội nhận 2 (
); tướng Thuật Sĩ nhận 8 (
).
- 2
- Thuật Sư
Đội của bạn nhận 10% Sức Mạnh Phép Thuật. Tướng Thuật Sư nhận nhiều hơn và nhận thêm Sức Mạnh Phép Thuật mỗi khi một tướng Thuật Sư tung Kỹ Năng.
- 2
Tướng Thuật Sư nhận 10% (
) và thêm 1% (
) mỗi lần tung Kỹ Năng. - 4
Tướng Thuật Sư nhận 30% (
) và thêm 1% (
) mỗi lần tung Kỹ Năng. - 6
Tướng Thuật Sư nhận 55% (
) và thêm 2% (
) mỗi lần tung Kỹ Năng.
- 2
- Thực Vật
Tướng Thực Vật thu hoạch kẻ địch khi hạ gục để nhận hiệu ứng.
- 1
Nhận 10 Mana.
- 2
Ngoài ra, hồi 8% Máu tối đa cho đồng minh có Máu thấp nhất.
- 1
- Tiên Hắc Ám
Thu thập Tinh Hoa khi hạ gục tướng; thua giao tranh người chơi sẽ nhận thêm Tinh Hoa.
Từ 40 Tinh Hoa, bạn có thể đổi Tinh Hoa lấy phần thưởng hoặc tiếp tục tích lũy. Mỗi phần thưởng kế tiếp cần nhiều Tinh Hoa hơn.
- 3
Nhận 1 Tinh Hoa mỗi lần hạ gục và 20 Tinh Hoa mỗi trận thua.
- 4
Nhận 3 Tinh Hoa mỗi lần hạ gục và 30 Tinh Hoa mỗi trận thua.
- 5
Nhận 3 Tinh Hoa mỗi lần hạ gục và 30 Tinh Hoa mỗi trận thua.
- 7
Nhận 10 Tinh Hoa mỗi lần hạ gục và 80 Tinh Hoa mỗi trận thua.
- 3
- Tiên Linh
Sát thương, hồi máu và tạo Khiên của đội sẽ thu hút Tiên Nhỏ.
Mỗi Tiên Nhỏ cho tướng Tiên Linh thêm Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật; khi xuống dưới 50% Máu, họ được hồi máu theo số Tiên Nhỏ.
- 2
Mỗi Tiên Nhỏ cho 5% (

) và hồi 2% Máu. - 4
Mỗi Tiên Nhỏ cho 8% (

) và hồi 4% Máu. Sau khi thu hút 7 Tiên Nhỏ, bắt đầu thu hút Tiên Nhỏ Vàng có thể trao vàng.
- 2
- Tiên Phong
Khi bắt đầu giao tranh và sau khi giảm xuống dưới 50% Máu, tướng Tiên Phong nhận Khiên theo Máu tối đa trong 10 giây.
- 2
Nhận Khiên bằng 18% Máu tối đa.
- 4
Nhận Khiên bằng 32% Máu tối đa.
- 6
Nhận Khiên bằng 42% Máu tối đa và 5% Chống Chịu khi đang có Khiên.
- 2
- Tinh Nghịch
Nhận Lông Xù Khổng Lồ. Thả một tướng Tinh Nghịch lên Lông Xù Khổng Lồ để chọn làm Kỵ Sĩ.
Đòn đánh và Kỹ Năng của Lông Xù Khổng Lồ thay đổi tùy Kỵ Sĩ cận chiến hoặc đánh xa.
- 3
Kỵ Sĩ nhận 15% (
) và 15% (
). - 5
45% (
) và 45% (
); 100% Kỹ Năng của Lông Xù Khổng Lồ áp dụng cho các tướng Tinh Nghịch của bạn. - 7
45% (
) và 45% (
); 100% Kỹ Năng của Lông Xù Khổng Lồ áp dụng cho các tướng Tinh Nghịch của bạn.
- 3
- Triệu Hồi
Tướng Triệu Hồi cường hóa đơn vị triệu hồi theo cách riêng: đơn vị của Yorick nhận 30% Máu; đơn vị của Azir và Mama Beak nhận 45% sát thương; cây của Zyra có thêm 4 đòn đánh.
- 2
Cường hóa các đơn vị triệu hồi.
- 3
Tăng hiệu quả của mỗi cường hóa thêm 50%.
- 2
- Vệ Quân
Đội của bạn nhận 12 Giáp và Kháng Phép. Tướng Vệ Quân nhận nhiều hơn.
- 2
Tướng Vệ Quân nhận 25 (

). - 4
Tướng Vệ Quân nhận 55 (

). - 6
Tướng Vệ Quân nhận 115 (

).
- 2
- Vườn Gai
Đội của bạn nhận 5% Chống Chịu; tăng lên 10% nếu có ít nhất 6 cây của Zyra đang sống.
- 1
Đội nhận 5% Chống Chịu; tăng lên 10% nếu có ít nhất 6 cây của Zyra đang sống.
- 1